Select và Selected – Phân Biệt Ý Nghĩa và Cách Dùng

Trong tiếng Anh, động từ select cùng các tính từ select và selected đều xuất phát từ một động từ Latinh mang nghĩa “lựa, chọn, để riêng”.

Cả hai tính từ đều có nghĩa là “được lựa chọn từ một số lượng lớn các thứ khác”. Tuy nhiên, giữa selected và select vẫn có một sự phân biệt khá hữu ích.

Selected

Tính từ này chỉ rõ rằng một thứ gì đó được chọn hoặc phân biệt ra từ một số lượng lớn; lý do lựa chọn thường được nêu rõ trong ngữ cảnh.

Phan biet Select va Selected trong tieng Anh
Select lại thường xuyên bị nhầm lẫn với Selected

Ví dụ, các nhà nghiên cứu có thể theo dõi sự phân bổ công nhân tham gia vào “certain selected occupations” (các công việc nào đó được lựa chọn).

Một kế toán muốn biết liệu cô ấy có thể giới hạn các bản báo cáo của mình “only to certain selected users” (chỉ cho phép những người dùng nào đó được chọn). Người kế toán có những tiêu chí cụ thể để lựa chọn người có quyền xem báo cáo của cô ấy.

Select

Tính từ này ngụ ý rằng bất cứ cái gì đã được chọn ra từ một số lượng lớn thì được lựa chọn vì sự xuất sắc hoặc vượt trội.

Ví dụ:

Hermes Paris caters to a select clientele (Hermes Paris phục vụ cho một nhóm khách hàng riêng). Bởi vì các sản phẩm của hãng Hermes rất đắt, select hàm ý rằng những người mua sắm ở đó đẳng cấp hơn những người khác vì họ có tiền chi trả cho các mặt hàng xa xỉ.

The agency did its hiring from a select group of college graduates (Cơ quan này đã thuê một nhóm chọn lọc các sinh viên tốt nghiệp đại học). Ở đây, việc sử dụng từ select hàm ý rằng các sinh viên tốt nghiệp đã được lựa chọn trong số các sinh viên khác vì họ có trí tuệ và khả năng vượt trội.

Cả hai từ select và selected đều phổ biến với các nhà quảng cáo, nhưng select lại thường xuyên bị nhầm lẫn với selected. Dưới đây là một vài ví dụ từ website:

Hyundai offers discount on selected car models

(Hyundai giảm giá các mẫu xe được lựa chọn)

Sử dụng selected ở đây là phù hợp – một số mẫu xe được giảm giá, nhưng không phải tất cả xe đều được giảm.

Remington shaver charging cord for select models

(Dây xạc cho dao cạo hãng Remington dành cho một số mẫu riêng)

Sử dụng select ở đây là không phù hợp – ý nghĩa ở đây là dây xạc sẽ hoạt động đối với một số mẫu, nhưng không phải với tất cả các mẫu.

LifeProof – New Case for Select Apple iPad Models

(LifeProof – vỏ hộp mới cho các mẫu iPad được lựa chọn của hãng Apple)

Sử dụng select ở đây là không phù hợp – nghĩa là vỏ hộp sẽ phù hợp với một số mẫu hàng, nhưng không phải phù hợp với tất cả các mẫu.

Select còn có một nghĩa nữa nói về một cái gì đó được cho là vượt trội trên mức thông thường về chất lượng, chi phí, sự công nhận, địa vị xã hôi, hoặc tương tự như vậy.

Các ví dụ dưới đây sử dụng select với ý nghĩa này:

NFL offensive rookie pick in select company

Cuộc tuyển tân binh hàng tấn công của Liên đoàn bóng đá quốc gia của Mỹ ở công ty được lựa chọn

Special terms allow students to attend select schools in nearby states for a fraction of out-of-state tuition.

Các điều khoản đặc biệt cho phép sinh viên tham gia vào các trường chọn ở các bang lân cận vì học phí chia nhỏ cho người cư trú ngoài tiểu bang bao gồm cả sinh viên quốc tế.

Bryan Sutton keeps select company with the very best musicians in bluegrass, those musicians who may have peers but no superiors.

Bryan Sutton xây dựng công ty chuyên dành riêng cho các nhạc sĩ giỏi nhất về dòng bluegrass, những nhạc sĩ này có thể tương đương vè trình độ nhưng không ai có thể giỏi hơn họ.

The most select club in Hollywood: The Hitchcock Blondes

Câu lạc bộ chọn lọc nhất (cho hội viên được kén chọn) ở Hollywood là The Hitchcock Blondes

A third [executive] obtained permission from a select group of local influencers to list their names on his nonprofit’s letterhead.

Một nhà quản trị thứ ba đã có được sự cho phép từ một nhóm được lựa chọn những người có thể lực ở địa phương để liệt kê tên của họ lên giấy tiêu đề của anh ta.

An NQDP plan must be restricted to a select group of management or highly compensated employees.

Một kế hoạch trì hoãn việc thanh toán bồi thường phải hạn chế trong một nhóm lựa chọn các nhà quản lý hoặc nhân viên được bồi thường cao.

Dr. Jackson was among a select group of presidents and chancellors invited to participate.

Tiến sĩ Jackson nằm trong số các thành viên của một nhóm chủ tịch và hiệu trưởng danh dự được mời tham gia.