Raise vs. Rise – Phân Biệt Ý Nghĩa và Cách Dùng

Trên tiêu đề của một bài báo có ghi:

Local Unemployment Rate Raises to 4.8 percent (Tỉ lệ thất nghiệp ở địa phương tăng 4.8%)

Ở cả dạng động từ và danh từ, cả RaiseRise đều được dùng trong nhiều ngữ cảnh, đôi khi chồng chéo, nhưng trong ngữ cảnh của tiêu đề bài báo này, động từ được sử dụng lẽ ra nên là rise.

Phan biet raise va rise trong tieng Anh
Trong cách dùng chuẩn, raise là nội động từ (cần một tân ngữ) và rise là ngoại động từ (không có tân ngữ).


Trong cách dùng chuẩn, raise là nội động từ (cần một tân ngữ) và rise là ngoại động từ (không có tân ngữ).

Để dùng từ raise để miêu tả việc đánh giá, ai đó hoặc cái gì đó phải hành động như một tác nhân:

Do đó, tiêu đề bài viết nêu trền cần có ngoại động từ Rise: Local Unemployment Rate Rises to 4.8%

Cả hai động từ đều xuất hiện trong rất nhiều thành ngữ. Một số ví dụ như sau, hầu hết không cần phải giải thích thêm:

Thành ngữ với “to raise”

Chú ý: Trong ví dụ này: Jesus raised Lazarus from the dead. (Chúa Giê Su đã cứu Lazarus thoát khỏi cái chết), ngoại động từ raise được sử dụng với tác nhân và bổ ngữ trực tiếp. Jesus rose from the dead ( chúa Giê – su sống lại từ trong cá chết): trong ví dụ này, nội động từ rise được dùng bởi vì chủ ngữ là người thực hiện và không có tân ngữ)

Thành ngữ với “to rise”

Một người trở nên giận giữ khi bị cố tình chế giễu được gọi là “to rise to the bait “

Rise cũng được để chỉ cái gì đó được xem là ghê gớm “make one’s gorge rise” (làm ai điên tiết lên).Ví dụ, “the smell of onions made her gorge rise” (mùi hành làm cô ấy điên tiết lên).

Nghe phát âm:

Raise /reiz/ http://img.tfd.com/m/sound.swf: nâng lên, đỡ dậy; giơ lên, đưa lên, kéo lên; ngước lên, ngẩng lên
Rise /raiz/ http://img.tfd.com/m/sound.swf: sự lên, sự đưa lên, sự kéo lên, sự dâng; lên, sự tăng lên

Video giải thích về các dùng Raise và Rise:

[youtube http://www.youtube.com/watch?v=5ZHRDBb6ZvI]

Leave a Comment