Nghĩa của từ Opportunistic

Dưới đây là hai ví dụ dùng sai từ Opportunistic:

  1. A radio advertisement telling listeners, “now is an opportunistic time to invest in real estate.”

Một quảng cáo trên radio nói với người nghe đài: “Bây giờ là thời điểm cơ hội để đầu tư vào bất động sản”.

  1. A television host defending someone against the charge of “being opportunistic.” The host argued, “everyone should be opportunistic because it would be stupid to throw away opportunities.”

Người dẫn chương trình truyền hình đang bảo vệ một người chống lại tội danh “kẻ cơ hội”. Người dẫn chương trình lập luận: “Mọi người đều là kẻ cơ hội bởi vì bỏ qua cơ hội thì thật là ngu ngốc”.

Vấn đề nằm trong cả hai ví dụ này là opportunistic được dùng mà không có liên quan gì đến ý nghĩa tiêu cực được đưa vào từ đó.

Opportunistic: tận dụng lợi thế trước mắt, thường trái với luân thường đạo lý, trong bất kỳ trường hợp nào mang lại lợi ích tốt. (American Heritage)

Opportunistic: lợi dụng các cơ hội ít liên quan đến phép tắc hay hậu quả. (Merriam-Webster)

Từ điển Oxford định nghĩa opportunistic là “bao gồm, biểu lộ, hay có đặc điểm của chủ nghĩa cơ hội”, và opportunism là “mưu kế hay cách xử sự lợi dụng các tình huống hoặc cơ hội để đạt được lợi thế trước mắt…với hàm ý chỉ trích hoặc thiếu nguyên tắc đạo đức.”

Việc hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực của từ opportunistic này rõ ràng là rất phổ biến. Một trang web đầu tư cũng sử dụng sai trong câu khẩu hiệu: “Emphasizes an opportunistic, value-oriented and risk-controlled approach to investments” (Nhấn mạnh vào cách tiếp cận đầu tư cơ hội, định hướng và kiểm soát rủi ro)

Một đô vật chuẩn bị cho một trận đấu nói rằng: “I don’t want to think too much in there. I want to be more opportunistic and let it flow” (Tôi không muốn suy nghĩ quá nhiều trong trận đấu. Tôi muốn có nhiều cơ hội hơn và thi đấu hết mình)

Một tiêu đề trên một trang web đầu tư khác nêu rõ: “The Intel of NFC: One ‘Ground Floor’ Stock Every Opportunistic Investor Should Snap Up Today” (Intel của NFC: Một cổ phiếu mới lên sàn mà các nhà đầu tư cơ hội nên nắm lấy hôm nay)

Các trang web khác sử dụng từ opportunistic với ý nghĩa thường dùng, nhiều trang trong số đó có liên quan đến cách cư xử khiến người khác khó gần gũi.

Những kẻ hay bắt nạt người khác… thiếu kỷ luật tự giác, là những kẻ tự cao tự đại, bóc lột, tham lam, cơ hội, thiếu thận trọng và nhẫn tâm. (Trang web với tiêu đề: “Coping with Stalking and Stalkers”)

Những người yêu bản thân mình là những kẻ cơ hội. Họ có thể phô trương họ là người hào phóng, nhưng tính hào phóng của họ thường kèm theo sự ràng buộc nào đó. (Trang web hỗ trợ cho những người có các thành viên bị rối loạn nhân cách)

Một vài từ tiếng Anh liên quan đến opportunity (cơ hội) xuất phát từ cùng nguồn tiếng Latin giống như từ “opportunistic”: ob portum veniens – thuật ngữ đề cập đến việc vào một thành phố cảng nơi có thể tìm thấy những cơ hội thuận lợi.

Opportune: (tính từ) Thích đáng hay thích hợp với một hành động cụ thể; phù hợp, thuận tiện.

Opportuneness: (danh từ) Sự việc hoặc đặc tính phù hợp (ở nhiều khả năng khác nhau); tính chất đúng lúc, hợp thời.

Opportunely: (phó từ) Một cách thuận lợi; phù hợp, thuận tiện.

Các từ này không có ý nghĩa xấu của từ opportunistic. Ví dụ như người giới thiệu chương trình trên radio có lẽ đã nói “now is an opportune time to invest in real estate” (bây giờ là thời điểm thuận lợi để đầu tư vào bất động sản). Người dẫn chương trình truyền hình có lẽ khen ngợi mọi người vì họ hành động một cách hợp lý khi một cơ hội thuận lợi xuất hiện.

Nghe phát âm:

Opportunistic (op·por·tun·is·tic): http://img.tfd.com/m/sound.swf http://img.tfd.com/m/sound.swf http://img.tfd.com/m/sound.swf

Opportune (op·por·tune): http://img.tfd.com/m/sound.swf http://img.tfd.com/m/sound.swf http://img.tfd.com/m/sound.swf

Opportuneness: http://img.tfd.com/m/sound.swf http://img.tfd.com/m/sound.swf

Opportunely: http://img.tfd.com/m/sound.swf http://img.tfd.com/m/sound.swf

Leave a Comment