Lever & Leverage – Phân Biệt Ý Nghĩa và Cách Dùng

Lever là chiếc đòn bẩy, một công cụ đơn giản, một thanh sắt hay một khúc gỗ cứng có thể dùng để làm xê dịch hoặc làm bật một vật nặng nào đó.

Leverage là lợi thế cơ học tạo ra khi một người sử dụng một cái đòn bẩy. Theo Archimedes, đòn bẩy có sức mạnh rất ghê gớm:

“Give me a place to stand and with a lever I will move the whole world.” – Archimedes

“Hãy cho tôi một điểm tựa và với một cái đòn bẩy, tôi sẽ di chuyển cả thế giới.” – Theo Archimedes.

Động từ lever có nghĩa là “sử dụng cái đòn bẩy”:

“Dig out a hollow which is larger than the base of the keystone and roll this rock into place. Use the crowbar to lever it into its final position.”

“Hãy đào một cái hố lớn hơn đáy của tảng đá và lăn nó vào chỗ thích hợp. Sau đó dùng xà beng để bẩy tảng đá vào vị trí cuối cùng.”

“Each wedge in the row is pounded until a thin crack forms between the wedges and the rock can be levered apart.”

“Mỗi cái nêm bị đập liên tục cho đến khi tạo ra một vết nứt nhỏ giữa các nêm đó và nhờ vậy ta có thể bẩy rời hòn đá ra.”

Danh từ của lever leverage: lợi thế cơ học được tạo ra nhờ sử dụng đòn bẩy.

Leaver la don bay va Leverage la loi the co duoc khi su dung don bay
Leaver là đòn bẩy và Leverage là lợi thế có được khi sử dụng đòn bẩy

Ý nghĩa tượng trưng của leverage là “lợi thế để đạt được một mục đích.”

“Price-conscious renters have no leverage [with landlords].”

“Những người thuê biết rõ giá cả thường không có lợi thế (với chủ nhà).”

“The West has far more economic leverage over Russia at this moment than it does military possibilities.”

“So với Nga tại thời điểm này thì phương Tây có lợi thế kinh tế hơn khả năng quân sự.”

“The only negotiating leverage that most players had was to hold out at contract time, refusing to play unless their conditions were met.”

“Lợi thế đàm phán duy nhất mà hầu hết những người tham gia có được là đưa ra lời từ chối tham gia tại thời điểm hợp đồng trừ khi các điều kiện của họ được đáp ứng.”

Tài liệu đầu tiên của OED về leverage  với vai trò động từ được xác định vào năm 1937: “Acey leveraged the arm upward.” Năm 1957, hình thức “leveraged” đã được đưa vào sử dụng để nói đến việc thâu tóm và nắm giữ các công ty.

Về tài chính, leverage có nghĩa là “suy xét nguồn vốn vaycó thể mang lại khoản lợi nhuận lớn hơn lãi suất phải trả trên số tiền vay.”

“Leveraged buyout” là hình thức mua lại và sát nhập một doanh nghiệp bởi ban quản lý của doanh nghiệp đó với sự giúp đỡ của nguồn vốn vay bên ngoài.

Hiện nay, từ leverage xuất hiện trong rất nhiều ngữ cảnh, cả với vai trò là danh từ và động từ, mà đôi khi người đọc phải suy nghĩ cẩn thận để biết được nó là hình thức danh từ mang ý nghĩa lợi thế hoặc sự vay mượn, hay động từ có nghĩa là bẩy lên, bổ sung, cung cấp, hay một nghĩa nào khác. Dưới đây là một vài ví dụ:

“Hillshire Brands expects to focus on continuing to invest in its business, reducing leverage over time and pursuing opportunistic acquisitions.”

“Thương hiệu Hillshire mong muốn tiếp tục tập trung đầu tư kinh doanh, giảm bớt khoản vay quá hạn, và theo đuổi chủ nghĩa cơ hội.”

“Alex Okosi [is] a key figure in the creation and production of world class African TV content for Africa. With this, he has built a successful platform for brands to leverage on.”

“Alex Okosi là nhân vật chủ chốt trong quá trình sáng tạo và sản xuất nội dung truyền hình mang đẳng cấp thế giới cho châu Phi. Với việc đó, ông ta đã xây dựng được một nền tảng thành công cho các thương hiệu để phát triển lên.

“5 Real Ways To Leverage Social Media — ‘Likes’ Are Not Profit”

“5 cách thức thật sự để thúc đẩy truyền thông xã hội – Những cái ‘Like’ (‘Thích’) không phải là lợi nhuận thu được”

“How Corine LaFont Leveraged Her Small Business Book Award”

“Corine LaFont đã tận dụng giải thưởng Sách dành cho mô hình kinh doanh nhỏ mà cô ấy đã giành được như thế nào?

Đôi khi các giới từ theo sau động từ leverage là dư thừa, không có nghĩa:

“One should leverage off of the previous work in completing this project.”

“Người ta nên tận dụng công việc trước đó trong việc hoàn thành dự án này.”

“President Margee Ensign…will lead faculty members…to deliberate on how to leverage on Nigeria’s huge human and natural endowments to win the national war against poverty and illiteracy.”

“Tổng thống Margee Ensign…sẽ chỉ đạo những thành viên tài năng… thảo luận kỹ về việc tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân lực khổng lồ của Nigeria như thế nào để chiến thắng cuộc chiến chống lại đói nghèo và mù chữ trên phạm vi toàn quốc.”

“Bond investors looking for bigger returns are increasingly relying to leverage”

“Các nhà đầu tư trái phiếu tìm kiếm các khoản lợi nhuận lớn hơn đang ngày càng dựa dẫm vào các khoản vay”

Từ leverage có một nghĩa nói đến những người kinh doanh bất lương nhằm mục đích sử dụng độc quyền, nhưng nghĩa này có thể được người viết lược bỏ để đề cập đến sự vay mượn hoặc thâu tóm công ty. Từ lever trước đây vẫn được sử dụng với vai trò động từ. Đối với danh từ leverage, ta có thể dùng từ advantage (ưu điểm, lợi thế) để thay thế trong hầu hết các ngữ cảnh ẩn dụ, văn hoa.

Nghe phát âm:

Lever:  http://img.tfd.com/m/sound.swf  http://img.tfd.com/m/sound.swf  http://img.tfd.com/m/sound.swf

Leverage:  http://img.tfd.com/m/sound.swf  http://img.tfd.com/m/sound.swf  http://img.tfd.com/m/sound.swf

Leave a Comment