Bad và Badly – Phân Biệt Ý Nghĩa và Cách Dùng

Bên cạnh sự nhầm lẫn thường gặp với cặp từ Good và Well. Ở nghĩa ngược lại chúng ta cũng có một cặp từ thường hay bị nhầm lẫn đó là tính từ Bad và Badly – hình thức trạng từ của Bad.

Dưới đây là một vài cách dùng sai từ badly ở trên một số website:

Facebook makes us feel badly about ourselves.

Facebook làm cho chúng ta cảm thấy bản thân mình xấu xa.

I think awards just make the other kids who didn’t get awards feel badly.

Tôi nghĩ rằng các giải thưởng chỉ làm cho những đứa trẻ không nhận được giải cảm thấy xấu hổ.

Maybe her intention isn’t to make you feel badly, and you’re making yourself feel badly.

Có lẽ cô ấy không có ý làm bạn cảm thấy xấu hổ, và bạn đang làm cho chính mình thấy xấu thôi.

I guess I just sometimes feel badly for my extrovert kids.

Tôi chắc rằng ít khi nào mà tôi cảm thấy xấu hổ vì những đứa con có tinh thần hướng ngoại của mình.

Lỗi nhầm lẫn này thường gặp trong các bài viết của những người không chuyên và thậm chí trong các bài viết của các nhà văn hay các chuyên gia.

People who go through life applying a measuring ruler against every situation judging its “fairness” will often feel badly and negative because of it. –John M. Grohol, Doctor of Psychology

Những người đi qua cuộc đời mà áp đặt thước đo đối với mọi tình huống suy xét “tính công bằng” sẽ thường cảm thấy nặng nề và tiêu cực.” – Tiến sĩ tâm lý John M. Grohol

You must never feel badly about making mistakes…” –Norton Juster, The Phantom Tollbooth

Bạn không bao giờ phải cảm thấy xấu hổ về việc phạm sai lầm…” – Norton Juster, The Phantom Tollbooth

Trong mỗi trường hợp trên, cách diễn đạt đúng phải là “feel bad” chứ không phải là “feel badly”.

Badly là một trạng từ (phó từ). Từ này phải được dùng với một động từ diễn tả hành động.

Feel (cảm thấy) có thể là một động từ liên kết hoặc là một động từ hành động, tuy nhiên, khi được dùng với ý nghĩa trải qua một cảm xúc, thì feel sẽ đóng vai trò là động từ liên kế và có một tính từ đi cùng: “I feel bad” (Tôi cảm thấy tệ.)

Khi đóng vai trò là động từ hành động, feel có nghĩa là “cầm, sờ mó” hoặc “chạm, tiếp xúc”.

Ví dụ: “A person who “feels badly” would have trouble learning to read Braille” (Một người sờ bằng tay không tốt thì sẽ gặp khó khăn khi học đọc chữ Bray [chữ nổi cho người mù]).