Affect và Effect – Phân Biệt Ý Nghĩa và Cách Dùng

Trong số các cặp từ mà người viết thường nhầm lẫn, thì affect effect có lẽ là cặp từ phức tạp nhất, có thể bởi vì ý nghĩa của chúng quá giống nhau.

Affect, bắt nguồn từ affectus có nguồn gốc từ thuật ngữ afficere trong tiếng Latinh, nghĩa là “làm một việc gì đó, tác động/ảnh hưởng đến cái gì”. Từ này rất dễ bị nhầm lẫn với effect – một từ được vay mượn từ tiếng Pháp Anh, xuất phát từ thuật ngữ Latinh effectus efficere, nghĩa là “dẫn đến, gây ra”.

Phan biet affect va effect trong tieng Anh
Affect nghĩa là “làm một việc gì đó, tác động/ảnh hưởng đến cái gì”. Từ này rất dễ bị nhầm lẫn với effect nghĩa là “dẫn đến, gây ra”.

Affect

Từ affect có 3 ý nghĩa khác nhau được thể hiện của các vị dụ tương ứng như sau:

  • Vai trò danh từ, mang nghĩa “trạng thái tinh thần”:

In his report, the psychiatrist, noting his lack of expression or other signs of emotion, described his affect as flat.” (Trong biên bản hồ sơ, nhận thấy sự thiếu biểu cảm hay các dấu hiệu khác của cảm xúc, bác sỹ tâm thần đã mô tả trạng thái tinh thần của anh ta rất phẳng lặng.)

  • Là một động từ nghĩa là “tạo ra một tác động, ảnh hưởng đến”

I knew that my opinion would affect her choice, so I deliberately withheld it.” (Tôi biết rằng ý kiến của tôi sẽ không ảnh hưởng gì đến sự lựa chọn của cô ấy, vì vậy tôi đã cố ý kìm nén lại.)

  • Vai trò động từ có nghĩa “giả vờ, viện cớ” hoặc “làm ra vẻ”

She tried to affect an air of nonchalance, though she was visibly agitated.” (Cô ấy đã cố gắng làm ra vẻ thờ ơ, mặc dù cô ta rất xúc động.)

Các từ có gốc từ affect

  • Affectation: Danh từ, mang nghĩa “hành vi ngượng ngập, không tự nhiên”

The girl’s affectation of sophisticated maturity was undercut by the relentless snapping of her chewing gum.” (Việc nhai kẹo su không ngừng đã thể hiện rõ sự kiểu cách thiếu tự nhiên ở độ tuổi trưởng thành phức tạp của cô gái.)

  • Affection: Danh từ, có nghĩa là “bản tính hoặc cảm xúc yêu thương”

Her grandfather’s deep affection for her was obvious in his heartwarming smile.” (Tình cảm sâu sắc mà ông nội dành cho cô ấy hiện rõ trên nụ cười ấm áp của ông.)

  • Disaffected: Tính từ, nghĩa là “bất mãn, chống đối”

Disaffected youth dismayed by the poor job market and the larger issue of a society that does not seem to value them have been joining the protest movement in ever greater numbers.” (Các thanh niên bất mãn với thị trường việc làm nghèo nàn và thất vọng với một vấn đề xã hội lớn hơn là không coi trọng họ, những thanh niên này đang tham gia vào phong trào phản đối với số lượng lớn hơn bao giờ hết.).

Từ này là trường hợp về một từ trái nghĩa tồn tại lâu hơn thuật ngữ gốc mà nó bắt nguồn trong đối âm; các nhà văn và diễn giả không còn dùng cách diễn đạt “a person is affected” (một người bị ảnh hưởng), trong ý nghĩa “có thiện ý”.

  • Unaffected: Tính từ này có hai nghĩa
    • Nghĩa đen là “không bị ảnh hưởng hoặc thay đổi”

    (“They seemed disturbingly unaffected by the tragic news” – Họ có vẻ không bị tin xấu làm ảnh hưởng)

    • Và đáng ngạc nhiên hơn nữa, nghĩa bóng của từ này lại là “chân thật”

    (“The youth’s candid, unaffected demeanor appealed to her after the stilted arrogance of her many suitors” – Thái độ chân thật, thật thà của chàng thanh niên đã lôi cuốn cô ấy bất chấp thái độ ngạo mạn giả tạo của nhiều người theo đuổi cô ta).

Effect

Từ effect có 4 ý nghĩa khác nhau được thể hiện của các vị dụ tương ứng như sau:

  • Là một danh từ mang nghĩa “kết quả của một nguyên nhân”

The effect of the lopsided vote was a loss of confidence in the chairman.” (Hậu quả của việc bỏ phiếu thiên vị đó là mất đi niềm tin vào Chủ tịch.)

  • Là danh từ có nghĩa “ấn tượng, cảm giác”

The soft, gentle tone has a calming effect.” (Giai điệu nhẹ nhàng, mềm mại có một cảm giác êm đềm.)

  • Là một danh từ thường ở dạng số nhiều, có nghĩa là “tài sản cá nhân, sở hữu”

Among the effects found in the deceased man’s pockets was a small book with his name self-inscribed.” (Trong số tài sản được tìm thấy trong túi người đàn ông đã mất có một quyển sách nhỏ mà anh ta tự ghi tên lên đó.)

  • Với vai trò động từ, nghĩa là “đạt tới”

His newfound sense of responsibility effected a positive change in her attitude toward him.” (Việc nhận ra ý thức trách nhiệm của mình đã làm thay đổi thái độ của cô ấy đối với anh ta theo hướng tích cực.)

Các từ khác có gốc từ effect

Aftereffect: Danh từ, thường ở dạng số nhiểu, có nghĩa là “cái gì đó hoặc điều gì đó tiếp sau một nguyên nhân”

The aftereffects of the decision are still being felt years later.” (Nhiều năm sau đó, mọi người vẫn cảm nhận được các hệ quả của quyết định này)

Effective: Tính từ, mang nghĩa “thành công”

The insect repellent was effective at keeping the mosquitoes at bay, which made for a pleasant outing.” (Thuốc diệt côn trùng có hiệu quả trong việc tiêu diệt muỗi, điều đó đã góp phần tạo nên một chuyến đi chơi dễ chịu.)

Effectual: Tính từ, có nghĩa “có thể tạo ra một hiệu quả, tác động mong muốn”

Our conclusion is that mediation is an effectual strategy for obtaining a mutually satisfying outcome.” (Chúng tôi kết luận rằng hòa giải là một chiến lược hữu hiệu để đạt được kết quả mà đôi bên cùng thỏa mãn.”)

Mặc dù không dựa trên gốc từ effect, nhưng danh từ efficiency tính từ efficient cùng chung gốc từ nguyên và có ý nghĩa tương ứng là “năng suất” và “sản xuất” trong ý nghĩa về việc hoàn thành một việc gì đó với một nỗ lực tối thiểu để đạt kết quả.

Efficacy (“khả năng tạo nên hiệu quả mong muốn”) và efficacious (“có thể tạo ra một hiệu quả mong muốn”) cũng có liên quan nhau.

Mặt khác, một từ khác ít ai biết cũng có xuất xứ liên quan là feckless (“yếu ớt, vô giá trị”), từ này khá hiếm và đã mất đi từ trái nghĩa feckful vì không được sử dụng từ rất lâu. Feck là một hình thức rút gọn của effect được phát triển trong tiếng Anh Scốtlen.